Đề án Tuyển sinh năm 2017

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2017

1. Thông tin chung về trường

Địa chỉ:

Phường Văn Quán - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội

Thành phố:

Hà Nội

Quận/Huyện:

Hà Đông

Điện thoại:

0692345555

Fax:

0438544908

Email:

chucdvhvan@gmail.com

Website:

www.hvannd.edu.vn

Cơ quan chủ quản:

Bộ Công an

Trực thuộc:


1.1. Tên truờng, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở

            Giới thiệu, sứ mệnh:

Học viện An ninh nhân dân được thành lập theo Quyết định 215/NĐ-P2 ngày 15/6/1946 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua gần 70 năm xây dựng và phát triển, từ một trường huấn luyện Công an, đào tạo nghề, đến nay Học viện An ninh nhân dân đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Bộ Công an và đến năm 2020 phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia. Ngày 04/06/2014, Học viện An ninh nhân dân được Thủ tướng Chính phủ công nhận là một trong tám cơ sở đào tạo trọng điểm về An toàn, an ninh thông tin theo Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”.

            Học viện ANND có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Công an và xã hội; là đơn vị chủ lực trong nghiên cứu, đề xuất và tham mưu giải quyết các nhiệm vụ khoa học chiến lược của ngành Công an; đóng vai trò tiên phong, nòng cốt trong hệ thống các trường CAND xây dựng lý luận khoa học nghiệp vụ an ninh; là đơn vị chủ lực trong mở rộng HTQT về đào tạo, NCKH, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Hiện nay, Học viện đang đào tạo 10 ngành; 12 chuyên ngành ở trình độ đại học. Đến nay, Học viện An ninh đã có 43 khóa đào tạo đại học chính quy tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra, Học viện còn mở các lớp đào tạo học viên Lào, Campuchia và các lớp liên kết cho công an các đơn vị, địa phương. Các thế hệ học viên của trường về công tác tại các đơn vị, địa phương được đánh giá cao về năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

Bên cạnh đào tạo cho ngành Công an, được sự cho phép của Bộ Giáo dục&Đào tạo, từ năm 2013 đến nay Học viện An ninh nhân dân đã đào tạo cho hệ dân sự ngành Luật và ngành Công nghệ thông tin, mỗi năm hơn 200 chỉ tiêu. Việc tổ chức đào tạo hệ dân sự qua 04 khóa với 1082 sinh viên hệ dân sự của Học viện An ninh nhân dân thời gian qua luôn tuân thủ tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an đảm bảo chất lượng tốt (243 sinh viên hệ dân sự tại Học viện đã được kết nạp Đảng; tỉ lệ sinh viên khá, giỏi đạt 63.8%,…).

            - Địa chỉ các trụ sở:

TT

Loại cơ sở

Tên cơ sở

Địa điểm

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

1

Cơ sở đào tạo chính

Học viện An ninh nhân dân

Phường Văn Quán - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội

Hơn 13 héc-ta

84864 mét vuông

1.1.  Quy mô đào tạo

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

ĐH

CĐSP

GD chính quy

GDTX

GD chính quy

GDTX

NCS

CH

ĐH

ĐH

Nhóm ngành I









Nhóm ngành II









Nhóm ngành III

232

118

1114

(859 dân sự, 255 sỹ quan)






Nhóm ngành IV









Nhóm ngành V



440

(223 dân sự, 217 sỹ quan)





Nhóm ngành VI









Nhóm ngành VII


431

3469


6581




Tổng

232

549

5023

0

6581

0

0

0

1.2.  Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

TT

Năm tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển

Xét tuyển

Kết hợp thi tuyển và xét tuyển

1

Năm tuyển sinh 2015


x


2

Năm tuyển sinh 2016


x


1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần

1.3.2.1. Đối với hệ sỹ quan

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh -2

Năm tuyển sinh -1

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Nghiệp vụ an ninh

(gồm các ngành: trinh sát an ninh, điều tra hình sự, quản lý nhà nước về an ninh trật tự, tham mưu chỉ huy CAND)


660

675


490

511


- Toán, Lý, Hóa

240

268

27,00 (nam); 28,75 (nữ)

201

212

26,50 (nam); 28,00 (nữ)

- Toán, Lý, Anh

26

24

25,75 (nam); 27,50 (nữ)

25

22

25,50 (nam); 26,75 (nữ)

- Văn, Sử, Địa

357

304

25,50 (nam); 29,00 (nữ)

234

247

24,25 (nam); 29,75 (nữ)

- Toán, Văn, Anh

33

27

24,50 (nam); 27,50 (nữ)

27

27

24,00 (nam); 27,75 (nữ)

Công nghệ thông tin

25

26


20

20


- Toán, Lý, Hóa

11

11

27,50 (nam); 29,00 (nữ)

13

13

27,00 (nam); 26,00 (nữ)

- Toán, Lý, Anh

2

3

26,25 (nam); 27,25 (nữ)

3

3

25,50 (nam); 25,25 (nữ)

An toàn thông tin

25

23


20

21


- Toán, Lý, Hóa

15

13

25,50 (nam); 28,25 (nữ)

16

17

27,25 (nam); 27,00 (nữ)

- Toán, Lý, Anh

5

5

25,50 (nam); 27,75 (nữ)

1

0

28,25 (nam)

Ngôn ngữ Anh

Toán, Văn, Anh (Khối D1)

40

40

23,69 (nam); 28,25 (nữ)

20

20


Ngôn ngữ Trung Quốc

Toán, Văn, Anh (Khối D1)

30

30

21,75 (nam); 26,94 (nữ)

20

20


Luật

70

70


40

35


- Toán, Lý, Hóa (khối A)

35

38

26,50 (nam); 29,25 (nữ)

22

17

25,75 (nam); 26,75 (nữ)

- Văn, Sử, Địa (Khối C)

30

32

25,75 (nam); 30,00 (nữ)

14

14

22,75 (nam); 27,25 (nữ)

- Toán, Văn, Anh (Khối D1)

5

5

24,00 (nam); 27,00 (nữ)

4

4

26,25 (nam); 26,75 (nữ)

Tổng

850

864


610

627


1.3.2.1. Đối với hệ dân sự

Nhóm ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh -2

Năm tuyển sinh -1

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Chỉ tiêu

Số TT

Điểm TT

Công nghệ thông tin

- Toán, Lý, Hóa


40

17.75


25

17.0

- Toán, Lý, Anh


04

18.50


12

18.0

Luật

- Toán, Lý, Hóa (khối A)


87

15.75


44

18.25

- Toán, Lý, Anh (Khối A1)


18

15.00


10

18.50

- Văn, Sử, Địa (Khối C)


175

15.75


90

17.25

- Toán, Văn, Anh (Khối D1)


52

15.00


40

17.25

Tổng

465

472


280

276


 

2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

            2.1.1. Đối với hệ sỹ quan

a) Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được Công an đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển.

b) Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có thời gian công tác từ đủ 24 tháng trở lên tính đến tháng dự tuyển, có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cử đi dự tuyển.

 c) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d) Công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển.

e) Một số quy định khác

- Quy định về đối tượng, độ tuổi:

+ Đối với cán bộ, chiến sỹ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự thi).

 + Đối với học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND có thời gian phục vụ từ đủ 24 tháng trở lên (tính đến tháng dự tuyển), không quy định độ tuổi.

+ Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển (thời gian dự tuyển là thời gian đăng ký sơ tuyển, tháng 2-tháng 3 năm 2017), không quy định độ tuổi.

- Quy định về trình độ văn hóa: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ. Không sơ tuyển học sinh lưu ban trong các năm học THPT và tương đương.

- Phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chính trị: Trong những năm học trung học phổ thông đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; tiêu chuẩn chính trị đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ Công an đối với việc tuyển người vào lực lượng CAND. Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

           

2.1.2. Đối với hệ dân sự

Thí sinh đạt điều kiện sơ tuyển để xét tuyển vào một trong các học viện, trường đại học CAND.

2.2. Phạm vi tuyển sinh

2.2.1. Đối với hệ sỹ quan:

- Ngành Ngôn ngữ Anh, An toàn thông tin: Toàn quốc

- Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh: Phía Bắc (từ Quảng Bình trở ra).

            2.2.2. Đối với hệ dân sự: Toàn quốc

            2.3. Phương thức tuyển sinh:

2.3.1. Đối với hệ sỹ quan: Xét tuyển

Chú ý:

- Sơ tuyển tại Công an các đơn vị, địa phương nơi hộ khẩu thường trú.

- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét tuyển

2.3.1. Đối với hệ dân sự: Xét tuyển

Chú ý:

- Xét tuyển hệ dân sự đối với thí sinh đạt yêu cầu sơ tuyển xét tuyển vào một trong các học viện, trường đại học CAND.

- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét tuyển

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chi tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo xét KQ thi THPTQG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

Các ngành đào tạo đại học











1.1

Ngôn ngữ Anh (hệ sỹ quan)

52220201

20

0

D01

Tiếng Anh







1.2

An toàn thông tin (hệ sỹ quan)

52480202

20

0

A01


D01






1.3

Nghiệp vụ an ninh

(hệ sỹ quan)

52860100

220

0

A01


C03


D01




1.4

Luật (hệ dân sự)

52380101_DS

100

0

A00


A01


C03


D01


1.5

Công nghệ thông tin (hệ dân sự)

52480201_DS

50

0

A00


A01


D01




1.6

An toàn thông tin (hệ dân sự)

52480202_DS

50

0

A00


A01


D01





Tổng

460

0









 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

            2.5.1. Đối với hệ sỹ quan

2.5.1.1. Đăng ký thi, đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Nơi đăng ký thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng của Bộ GDĐT là trường THPT nơi thí sinh đang học hoặc điểm tiếp nhận hồ sơ do Sở GDĐT địa phương quy định.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND đăng ký dự thi (ĐKDT) theo nơi đóng quân của cơ quan, đơn vị.

- Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND ngoài ĐKXT THPT Quốc gia phải đăng ký sơ tuyển tại Công an các địa phương, đơn vị theo hộ khẩu thường trú.

Người có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND phải đăng ký và dự kỳ thi THPT Quốc gia với các môn thi phù hợp theo tổ hợp quy định xét tuyển vào các trường CAND.

- Hồ sơ do Bộ GDĐT ban hành gồm 01 túi đựng hồ sơ, 02 phiếu đăng ký và 01 hướng dẫn ghi phiếu.

- Năm 2017, hồ sơ ngoài phiếu ĐKXT THPT Quốc gia như mọi năm sẽ gồm cả phiếu ĐKXT đại học, cao đẳng.

- Công an các địa phương, đơn vị sẽ phát hành Hồ sơ ĐKXT THPT Quốc gia theo mẫu của Bộ GDĐT cho tất cả thí sinh ĐKXT vào các trường CAND. Giá bán hồ sơ theo quy định của Sở GDĐT địa phương.

- Số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của thí sinh trên Hồ sơ ĐKXT THPT Quốc gia của Bộ GDĐT phải trùng với số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của hồ sơ xét tuyển đại học CAND.

- Người có nguyện vọng dự tuyển vào các trường CAND nộp hồ sơ ĐKXT kỳ thi THPT Quốc gia như sau:

+ Học sinh đang học THPT, ĐKDT và nộp hồ sơ dự thi THPT Quốc gia tại trường THPT nơi đang học.

+ Người chưa tốt nghiệp THPT và người đã tốt nghiệp THPT, ĐKDT (bao gồm công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự), nộp hồ sơ dự thi THPT Quốc gia  tại các điểm tiếp nhận do Sở GDĐT quy định.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND do Công an địa phương đơn vị nộp về điểm tiếp nhận theo quy định của Sở GDĐT trước ngày 20/04/2017. (lưu ý: mã trường THPT của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND được Bộ GDĐT quy ước là 900).

- Khi làm hồ sơ đăng ký thi THPT Quốc gia thí sinh đã phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học, cao đẳng. Năm 2017, Bộ GDĐT không giới hạn số lượng nguyện vọng, số lượng trường ĐKXT. Thí sinh phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.

- Các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND phải khai tại điểm 21 mục D của Hồ sơ ĐKDT kỳ thi THPT Quốc gia, mã trường, mã ngành, mã tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND ở thứ tự nguyện vọng ưu tiên số 1.

- Sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia, theo quy định của Bộ GDĐT thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển một lần trong thời gian quy định bằng 01 trong 02 cách: điều chỉnh bằng phương thức trực tuyến thông qua tài khoản cá nhân hoặc bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng tại điểm ĐKDT THPT Quốc gia. Trong trường hợp thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT phải khai phiếu điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo mẫu của Bộ Công an, có xác nhận của Công an nơi sơ tuyển để nộp về trường CAND thí sinh xét tuyển chính thức.

2.5.1.2. Sơ tuyển, xét tuyển

a. Đăng ký sơ tuyển

 - Học sinh phổ thông (gồm cả học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND đăng ký sơ tuyển tại đơn vị công tác.

- Nghiêm cấm tình trạng thí sinh đăng ký sơ tuyển tại nhiều Ban tuyển sinh. Công an các đơn vị địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

- Thí sinh đã đăng ký sơ tuyển vào các trường CAND không đăng ký sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng. Công an nơi sơ tuyển có trách nhiệm phối hợp với Ban tuyển sinh quân sự đồng cấp rà soát, xác định những trường hợp cùng đăng ký sơ tuyển ở hai đơn vị để thông báo, yêu cầu thí sinh chọn sơ tuyển trường CAND hoặc trường thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp cố tình vi phạm sẽ hủy quyền xét tuyển vào các trường CAND.

b. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: hộ khẩu, học bạ, giấy khai sinh kèm theo giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự (trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển) ngoài các giấy tờ trên, mang thêm quyết định xuất ngũ. Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển trả ảnh cho thí sinh để thí sinh sử dụng dán vào lý lịch tự khai và hồ sơ ĐKDT kỳ thi THPT Quốc gia.

c. Tổ chức sơ tuyển

- Quy trình sơ tuyển đối với các đối tượng ĐKXT vào các trường CAND gồm:

+ Kiểm tra học lực, hạnh kiểm theo học bạ (không thực hiện bước này đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa trong CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân);

+ Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị (không thực hiện bước này đối với sĩ quan, hạ sĩ quan trong biên chế lực lượng CAND)

+ Xét phẩm chất đạo đức;

+ Kiểm tra sức khỏe (không thực hiện bước này đối với sĩ quan, hạ sĩ quan trong biên chế lực lượng CAND).

- Người đạt điều kiện sơ tuyển, Công an các địa phương, đơn vị chỉ cấp 01 giấy chứng nhận sơ tuyển.

e. Hồ sơ xét tuyển vào trường CAND

- Phiếu xét tuyển đại học CAND

- Phiếu điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trường CAND.

f. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển và điều chỉnh nguyện vọng sau đăng ký xét tuyển vào các trường CAND

- Công an các địa phương, đơn vị hướng dẫn thí sinh ĐKXT vào 1 tổ hợp của 1 ngành của 1 trường CAND, tổ hợp, ngành và trường CAND này phải trùng với tổ hợp, ngành và trường CAND thí sinh đăng ký trên hồ sơ thi THPT Quốc gia của Bộ GDĐT ở nguyện vọng 1.

- Số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của thí sinh trên hồ sơ xét tuyển đại học CAND phải trùng với Số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) mà thí sinh đã khai tại Hồ sơ ĐKXT THPT Quốc gia.

- Sau khi có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia, căn cứ điểm thi, nguyện vọng xét tuyển của bản thân, trong thời gian quy định của Bộ GDĐT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT của mình (trong đó có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND).

- Thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển bằng 01 trong 02 cách: điều chỉnh bằng phương thức trực tuyến thông qua tài khoản cá nhân hoặc bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng tại điểm ĐKDT THPT Quốc gia. Lưu ý, dù thay đổi thế nào nhưng nếu thí sinh có nguyện vọng xét tuyển chính thức vào trường CAND thì nguyện vọng đó phải ở thứ tự nguyện vọng ưu tiên số 1 (trên phiếu điều chỉnh nguyện vọng của Bộ GDĐT).

- Khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND (tổ hợp môn xét tuyển, ngành xét tuyển, trường xét tuyển) bên cạnh phải khai phiếu điều chỉnh nguyện vọng nộp cho Sở GDĐT, thí sinh phải khai Phiếu điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND theo mẫu của Bộ Công an có xác nhận của Công an nơi sơ tuyển gửi về trường CAND ĐKXT chính thức.

g. Nộp hồ sơ xét tuyển vào các trường CAND

- Công an các địa phương, đơn vị tập hợp dữ liệu ĐKXT, lập danh sách ĐKXT vào từng trường CAND, gửi file dữ liệu danh sách ĐKXT cho các học viện, trường đại học CAND. Các trường CAND căn cứ thông tin thí sinh (chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm) để tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ ĐKXT đối với những thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe, học lực, hạnh kiểm.

- Các trường CAND tổng hợp báo cáo số liệu cụ thể về Tổng cục Chính trị CAND (qua X14) trước ngày 20/6/2017 và cập nhật danh sách thí sinh đạt sơ tuyển lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước ngày 01/7/2017.
Lưu ý: Chỉ những thí sinh nào được các trường CAND cập nhật đạt điều kiện sơ tuyển mới được xét tuyển vào các trường CAND, được điều chỉnh thông tin về tổ hợp môn, ngành, trường CAND xét tuyển sau khi có điểm thi.

2.5.2. Đối với hệ dân sự

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: theo ngưỡng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh đạt yêu cầu sơ tuyển xét tuyển vào một trong các học viện, trường đại học CAND.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

2.6.1. Đối với hệ sỹ quan:

- Mã trường: ANH

- Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu: xem tại mục 2.4;

- Xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục  Đào tạo và Bộ Công an;

- Điều kiện xét tuyển: thí sinh đã đạt sơ tuyển, nộp phiếu ĐKXT về các trường CAND hoặc phiếu điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển về các trường CAND theo đúng thời gian quy định, đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT, mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 5,0 điểm (chưa nhân hệ số, đối với thang điểm 10) trở lên. Đối với xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Anh điểm môn Tiếng Anh đạt từ 7,0 điểm (chưa nhân hệ số, đối với thang điểm 10) trở lên.

- Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt nhiều so với chỉ tiêu thì thí sinh trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, Xét thí sinh tổng điểm 03 môn (không tính điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm thưởng) đã làm tròn đến 0.25, lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu.

+ Thứ hai, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì xét thí sinh có tổng điểm 03 môn (không tính điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm thưởng) chưa làm tròn, lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu.

+ Thứ ba, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Toán học cao hơn đối với thí sinh dự tuyển Toán học + Vật lý + Tiếng Anh. Xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn đối với thí sinh dự tuyển tổ hợp Toán học + Ngữ văn + Lịch sử. Xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Anh cao hơn đối với thí sinh dự tuyển tổ hợp Toán học + Ngữ văn + Tiếng Anh.
            2.6.2. Đối với hệ dân sự:

- Mã trường: ANH

            - Mã ngành, tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu: xem tại mục 2.4

2.7 Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo...

            2.7.1. Đối với hệ sỹ quan:

- Thời gian: theo lịch chung của Bộ Giáo dục  Đào tạo và Bộ Công an;

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục  Đào tạo và Bộ Công an;

2.7.1. Đối với hệ dân sự:

- Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh, xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), Học viện sẽ có thông báo đến thí sinh qua công an các đơn vị, địa phương, trên trang web của Học viện và trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển:

+ Thí sinh đăng ký từ nguyện vọng 2 trở đi trong phiếu đăng ký xét tuyển và nộp phiếu đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia kèm theo lệ phí xét tuyển theo quy định cho Sở GDĐT;

+ Đăng ký xét tuyển theo mẫu của Học viện và nộp cho Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển.

2.8. Chính sách ưu tiên:

2.8.1. Đối với hệ sỹ quan

a. Chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực: theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Đối tượng tuyển thẳng vào đại học CAND

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán học.

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Vật lý được tuyển thẳng (trừ ngành Ngôn ngữ Anh).

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành An Toàn thông tin

c. Đối tượng được cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường CAND

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh khi ĐKXT vào ngành mà ngành đó có môn xét tuyển trùng với môn đoạt giải.

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tin học khi xét tuyển vào ngành An Toàn thông tin (T31)

- Mức điểm thưởng như sau: giải Nhất được cộng 2.0 điểm, giải Nhì được cộng 1.5 điểm, giải Ba được cộng 1.0 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0.5 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng một điểm thưởng cho một giải cao nhất. Điểm thưởng được các trường CAND cộng cho thí sinh trước khi tổ chức xét tuyển.

2.8.2. Đối với hệ dân sự

Chính sách ưu tiên: theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

            2.9.1. Đối với hệ chính quy

Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an.

2.9.2. Đối với hệ dân sự

Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

            2.10.1. Đối với hệ sỹ quan

Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí.

2.10.2. Đối với hệ dân sự

- Học phí: theo quy định hiện hành của Chính phủ;

- Học viện có chỗ ở cho sinh viên hệ dân sự.

2.10.11. Các nội dung khác

Học viên hệ dân sự không thuộc biên chế của lực lượng Công an nhân dân, sau khi tốt nghiệp ra trường phải tự tìm việc làm. Bộ Công an không có trách nhiệm bố trí công việc cũng như tiếp nhận học viên sau khi tốt nghiệp vào công tác trong lực lượng Công an nhân dân.

3. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng chính

3.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của trường: 13 ha

- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 84864 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 5000

3.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng hóa nghiệm

Tủ hút khí độc, tủ xông keo, bình xông hơi iot, dụng cụ hóa nghiệm

2

Phòng tráng phim

Máy sấy phim

3

Phòng máy

Máy quang phổ, kính hiển vi, máy hút ẩm, tủ sấy, đèn chiếu xiên, đèn cực tím, camera, máy ảnh, ống kính...

3.1.3. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

3

2

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

21

3

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

23

4

Số phòng học dưới 50 chỗ

4

5

Số phòng học đa phương tiện

11

3.1.4. Thống kê về học trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

1

Nhóm ngành I


2

Nhóm ngành II


3

Nhóm ngành III

940

4

Nhóm ngành IV


5

Nhóm ngành V

354

6

Nhóm ngành VI


7

Nhóm ngành VII

6065

 

Nơi nhận:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);

- X14 (để báo cáo);

- Lưu: VT, QLĐT.

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017
GIÁM ĐỐC


 (Đã ký)

Trung tướng, GS, TS Nguyễn Văn Ngọc

Admin
15:41 8/5/2017
36668